Bài 13 Giáo trình Hán ngữ: 这是不是中药?(Đây có phải là thuốc Đông y không?)
Ngữ pháp bài 13 Giáo trình Hán ngữ – Quyển 1
1.Từ 些 thể hiện một số lượng không xác đinh: Một số, một vài…
Từ 些 thường đặt giữa số từ và danh từ muốn nói đến: 一些书 / Mấy cuốn sách;一些人 / Vài người
Hoặc đặt ngay sau các đại từ chung như: 这些本子 / Mấy cuốn vở này,那些东西 / Mấy thứ đồ kia
2. Câu vị ngữ tính từ (Âm Hán -Việt là Hình dung từ, nhưng hạn chế dùng âm Hán-Việt nhé!)
Tính từ làm vị ngữ thường dùng để mô tả hoặc so sánh đồ vật, sự việc, ví dụ:
- 这个箱子很重 / Chiếc va-li này rất nặng;
- 汉字很难 / Chữ Hán rất khó;
Dạng phủ định sẽ đặt 不 trước Tính từ, ví dụ:
- 我不忙 / Tôi không bận;
- 汉字不太难 / Chữ Hán không quá khó;
- 那个箱子不重 / Chiếc va-li kia không nặng.
* Đặc biệt chú ý, dạng câu vị ngữ Tính từ này không thêm từ 是 nhé!
SAI: 我是(x)不忙
ĐÚNG: 我不忙
* Trường hợp câu Vị ngữ Tính từ dùng để so sánh, cần thêm đại từ trước Chủ ngữ, ví dụ:
- 这个箱子重 / Cái va-li này nặng – ý so sánh với 那个箱子重 / Cái va-li kia nặng.
Website cùng hệ sinh thái
TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH TIẾNG TRUNG ONLINE
https://www.tratuchuyennganh.com
3. Để đặt câu hỏi cho câu Chủ – Vị, có những cách sau:
- Lặp lại khẳng định / phủ định, ví dụ:
Cấu trúc câu A是B, ví dụ:
– 他是不是老师? – Đặt dạng khẳng định và phủ định của Động từ cạnh nhau: 是/不是;
– 他是老师不是? – Đặt Tân ngữ vào giữa dạng khẳng định và phủ định của Động từ: 是 / 老师 / 不是.
– Cả hai dạng đặt câu này đều có nghĩa là: Anh ấy là thầy giáo phải không?
Câu chủ vị Động từ, có 3 cách đặt câu hỏi, ví dụ:
– 你去不去?- 去/不去 – Bạn có đi không?
– 你去不去银行?- 去/不去/银行 – Vẫn là động từ dạng khẳng định và phủ đinh, nhưng có thêm Tân ngữ (Ngân hàng).
– 你去银行不去?- 去 / 银行/ 不去 – Giống với cấu trúc câu A是B bên trên nhé!
– Cả ba dạng câu này đều có nghĩa là: Bạn có đi ngân hàng không?
Câu vị ngữ tính từ, ví dụ:
– 你忙不忙?- Tính từ dạng khẳng định và phủ định.
Có nghĩa là: Bạn có bận không? Trả lời trực tiếp khẳng định 忙 / 很忙 hoặc phủ định不忙.
Tham khảo các bài viết ở mục CHIA SẺ
4. Câu có chữ 的:
- Chữ的đóng vai trò giúp người đọc phân biệt thành phần Trung tâm ngữ và Định ngữ trong câu, ví dụ:
– 我的书: Cuốn sách của tôi: 我(Định ngữ)的书 (Trung tâm ngữ)
- Khi chữ 的 đặt cuối một câu trả lời mang tính sở hữu, nó có thể thay thế cho Tân ngữ của câu hỏi:
- 这是谁的书?- Cuốn sách này là của ai?
我的 – Của tôi
Tiếp theo là các phần ôn tập nhớ mặt chữ từ mới và làm một số bài tập, các bạn làm bài đầy đủ và check đáp án nhé!
DOWNLOAD GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ CHỮ PHỒN THỂ
Học chữ phồn thể không khó – Hướng dẫn tự học
1- Ôn tập từ vựng, luyện nhớ mặt chữ Hán:
500 từ ngành LOGISTICS tiếng Trung
500 từ ngành MẠ ĐIỆN tiếng Trung
2- Điền từ vào ô trống
3- Điền phó từ
Phân tích sự khác nhau giữa合计 và 总计
Phân tích sự khác nhau giữa 实际 và 实践
