Chỉ nói thì làm được gì?-光说有何用?-Luyện dịch Việt-Trung

Trang chủ / Bài tập xếp câu đúng / Dịch Việt-Trung / Chỉ nói thì làm được gì?-光说有何用?-Luyện dịch Việt-Trung

Chỉ nói thì làm được gì?-光说有何用?- Bài tập xếp câu – Luyện dịch Việt-Trung

Hướng dẫn làm bài:

  • Các bạn phân tích ngữ pháp câu tiếng Việt để tìm các từ thuộc thành phần câu tương đương trong tiếng Trung, rồi ghép lại thành câu theo ngữ pháp tiếng Trung;
  • Xếp câu xong – Nhấn KIỂM TRA; nếu bạn làm đúng sẽ có màu xanh; nếu có từ xếp chưa đúng vị trí, sẽ có màu đỏ;
  • Bạn có ba lựa chọn tiếp theo: 1- Nhấn nút LÀM LẠI – Làm lại từ đầu!; 2- Bạn nhấn vào những từ màu đỏ để trả về thanh từ vựng, sau đó giữ và kéo từ vào vị trí đúng và check lại; 3- Nhấn vào từ màu đỏ và kéo di chuyển đến vị trí đúng.

Làm bài tốt nhé! – Đây là dạng bài tập vừa giúp các bạn củng cố ngữ pháp, vừa giúp các bạn luyện dịch tiếng Trung hiệu quả nhất!
Chàng câm cứu người-哑巴救人-Luyện dịch Việt-Trung

File ĐỌC HIỂU TIẾNG TRUNG các trình độ

Ở một thị trấn nhỏ xinh đẹp ven chân núi nhìn ra hồ nước, có một gia đình giàu có.

的 美丽 上, 富有 面湖 一个 人家。 小镇 一户 的 住着 在 依山

Do gia đình này thường không chịu giữ vệ sinh, nên trong nhà rất nhiều chuột

的 这户 老鼠 干净, 爱 很多 不 平常 家里 导致 人家 由于

chủ nhà liền mua một con mèo về để bắt Chuột.

老鼠。 猫 主人 回来 就 买了 一只 捉 于是

Quả nhiên, bớt được rất nhiều Chuột, chủ nhà rất vui và con mèo cũng vô cùng đắc ý.

也 得意 猫儿 果然, 老鼠 万分。 高兴, 减少 非常 主人 很多, 了

Chỉ nói thì làm được gì?-光说有何用?-Luyện dịch Việt-Trung

Từ vựng CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG, ACE cần thì tra cứu nhé!
Cập nhật ngày 30/09/2026

Từ vựng CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG, ACE cần thì tra cứu nhé!

Bạn tham khảo từ vựng nhé!

Một hôm, ở một xó nhà, đám Chuột tụ tập thảo luận rất náo nhiệt.

的 讨论着。 里, 偏僻 一天, 角落 一个 在 老鼠们 正 一起 聚 热烈 有 地 房子 在

Hóa ra, chúng đang thương lượng xem làm thế nào để đối phó với Mèo — kẻ thù của chúng.

猫。 他们 的 -- 正在 原来, 如何 商量 对付 敌人 他们

Con Chuột đầu đàn nói: “Mục đích hôm nay tôi triệu tập mọi người là để nghĩ cách đối phó với con Mèo đáng ghét.

目的, 来 猫。 老鼠长 召集 说: 想办法 的 来 的 对付 “我 为了 各位 今天 可恶 开会 是

Nó đã ăn thịt rất nhiều đồng loại của chúng ta, nếu không nghĩ cách đối phó với nó, chúng ta sẽ không tránh khỏi số phận bị ăn thịt.

吃掉 许多 逃不过 他 对付 被 如果 办法 的 已经 同胞, 吃掉 了 我们 我们 命运。 他, 再 不想 也

Mọi người cố gắng nghĩ cách đi”.

来 大家 办法 努力 想想 吧。”

Lũ Chuột đứng ngồi không yên, bỗng chốc thảo luận sôi nổi như vỡ chợ.

的 老鼠们 纷纷。 议论 顿时 炸开 坐不住了, 锅, 像

Con Chuột thứ nhất đứng dậy nói: “Tôi cho rằng nhân lúc con Mèo đang đuổi theo chúng ta,

只猫 那 起来 追 站 说: 老鼠甲 的 时候, 我们 趁 认为 “我

dụ nó đến chỗ cái bẫy Chuột, để nó bị dính bẫy, sau này nó không thể đuổi theo chúng ta nữa rồi”.

我们 老鼠夹 把 他 就 那 引到 让 他 旁边, 以后 了。” 不会 把 他 老鼠夹 追 给夹住,

Con Chuột thứ hai nghe xong liền nói: “Không được! Phương pháp này nguy hiểm quá!

老鼠乙 说: 太危险! 听了, 方法 这个 “不行!

Nếu lúc chúng ta chưa chạy được đến chỗ cái bẫy đã bị nó ăn mất thì làm thế nào?

跑到 他 就 如果 我们 被 旁边, 怎么办呢? 还没有 老鼠夹 吃掉了,

Tôi đề nghị, chúng ta phải thiêu sống nó nhân lúc nó đang ngủ”.

睡着 活活 提议, 烧死。” 趁 拿 他 他 我们 火 我 应该 时, 将

“Cách của mấy người có mức độ nguy hiểm quá cao, hay là nghe kế sách hay của tôi đi.

吧。 还是 办法 的 “你们 对策 好 太高了, 的 危险性 听听 我

Bạn theo dõi kênh Youtube của Admin nhé!
Kênh Luyện dịch tiếng Trung
Kênh Tiếng Trung tổng hợp

Audio truyện ngắn hay từ Admin: Phần 3-Thiếu gia tự định giá chuộc thân – VỢ ƠI, ANH SAI RỒI !

Chúng ta hãy nhân lúc con Mèo đang ngủ, treo vào cổ nó một chiếc chuông.

睡着 个 趁 他 脖子 咱们 猫 时, 铃铛。 挂 上 在

Sau này chỉ cần nghe thấy tiếng chuông “leng keng, leng keng”,

只要 以后 听到 “叮当,叮当” 的 铃铛声,

chúng ta sẽ biết là Mèo đã đến, nên có thể đề cao cảnh giác mà chạy mau!

我们 逃跑! 知道 猫 能 警觉 就 来了, 就 赶快 提高

Mọi người thấy thế nào?” Con Chuột thứ ba nhìn mọi người một cách dương dương tự đắc.

得意洋洋 老鼠丙 各位 地 认为 大家。 怎么样?” 看着

“Hay! Hay! Cách này hay quá”. Cả đám Chuột đều tán thành đề xuất này,

老鼠 “好!好! 这 都 赞成 办法 个 提倡, 急了。” 好 这个 所有

chúng vỗ tay ầm ĩ thể hiện sự tán đồng.

表示 鼓掌 纷纷 赞同。

“Tuy mọi người đều thống nhất với quyết định này, vậy chúng ta phải cử ai đi treo cái chuông lên cổ con Mèo đây?”, con Chuột đầu đàn hỏi.

“既然 那 通过 铃铛呢?” 派 去 决议, 把 挂上 这个 应该 谁 问。</p> <p> 大家 老鼠长老 我们 一致 那只 猫

Đám Chuột nhìn nhau, không con nào muốn đi cả.

去。 我看你, 你看我, 没有 老鼠们 一个 愿意

Chuột đầu đàn nói với con Chuột thứ ba:

对 老鼠长老 就 说: 老鼠丙

“Chú đã đưa ra được đề xuất này, vậy chú sẽ là người đi nhé!”

这个 建议, “既然 那 你 了 你 去吧!” 就 由 提出

“Không! Không được! Em… em không dám đi đâu!”, con Chuột thứ ba nói một cách sợ hãi.

地 不行! 老鼠丙 “不! 说。 我 害怕 我…… 去!” 不敢

Kết quả là suốt cho đến ngày nay, lũ Chuột vẫn bị Mèo đuổi khắp nơi.

是 到 老鼠 仍然 追着 一直 到处跑。 结果 现在, 被 猫

Admin nhận dịch thuật văn bản các chuyên ngành, Hướng dẫn dịch thuật

CHI PHÍ HỢP LÝ – ĐT/ZALO: 0936083856

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *