Đánh da dê tìm chủ nhân – Bài song ngữ 28-HSK1-2

Đánh da dê tìm chủ nhân - Bài song ngữ 28-HSK1-2

Đánh da dê tìm chủ nhân – Bài song ngữ 28-HSK1-2 打羊皮找主人 Đánh da dê, tìm chủ nhân 有一天,一个挑着一担盐的人和另一个挑着一担柴的人,两个人互不相认,但因为走累了,同时在一棵大树下乘凉休息。 Một hôm, có một người gánh muối và một người gánh củi, hai người không hề quen biết nhau, nhưng do đã mệt, họ cùng nghỉ hóng mát dưới một gốc cây lớn. Tham khảo từ

Q2-Bài 17-Giáo trình Hán ngữ – 他在做什么呢?| Bài tập & Từ vựng tiếng Trung

Q2-Bài 17-Giáo trình Hán ngữ – 他在做什么呢?| Bài tập & Từ vựng tiếng Trung

Q2-Bài 17-Giáo trình Hán ngữ – 他在做什么呢? Phần ngữ pháp bài 17-Quyển 2 và chú ý của bài này cũng không có gì khó, các bạn ôn lại chút nhé! 1- Trợ từ ngữ khí 呢 Trợ từ này luôn đặt ở cuối câu hỏi, giúp cho câu hỏi nghe được thân mật hơn trong

Quyển 2-bài 17 – Bản dịch + Audio

Quyển 2-bài 17 - Bản dịch + Audio

Quyển 2-bài 17 – Bản dịch + Audio 第十七课: 他在做什么呢? Bài 17: cậu ấy đang làm gì đấy? 他在做什么呢      Cậu ấy đang làm gì đấy? Bạn tham khảo hết bản dịch sẽ có video luyện nghe của bài nhé! (玛丽去找麦克,她问麦克的同屋爱德华,麦克在不在宿舍……) (Mary đi tìm Mike, cô ấy hỏi Edward – bạn cùng phòng của Mike,

Ai là mẹ ruột-谁是亲生母亲?-Bài song ngữ 27-HSK1-2

Ai là mẹ ruột-谁是亲生母亲?-Bài song ngữ 27-HSK1-2

谁是亲生母亲? – Ai là mẹ ruột Bài luyện dịch tiếng Trung dành cho các bạn trình độ HSK1, HSK2 nhé! Download sách TỰ HỌC TIẾNG QUẢNG ĐÔNG VÀ QUAN THOẠI 从前,两个夫人为了争夺一个不满周岁的孩子,到县官那里告状。 Ngày xưa, có hai người phụ nữ đã đưa nhau đến quan huyện tố cáo, vì tranh nhau một đứa trẻ chưa tròn một tuổi.

Quyển 2-bài 16 – Bản dịch + Audio

Quyển 2-bài 16 - Bản dịch + Audio

Quyển 2-bài 16 – Bản dịch + Audio 第16课: 你常去图书馆吗? BÀI 16: BẠN CÓ HAY ĐẾN THƯ VIỆN KHÔNG? 你常去图书馆吗? Bạn có hay đến thư viện không? 玛丽:我现在去图书馆,你跟我一起去,好吗? Mary: Bây giờ mình đến thư viện, bạn đi cùng mình, được không? 麦克:好,咱们走吧…你常去图书馆吗? Mike: Được, chúng mình cùng đi nhé…Bạn có hay đến thư viện không?

Q2-Bài 16-Giáo trình Hán ngữ – 你常去图书馆吗?| Bài tập & Từ vựng tiếng Trung

Bài 16-Giáo trình Hán ngữ - 你常去图书馆吗?| Bài tập & Từ vựng tiếng Trung

Trước khi làm bài tập của Bài 16-Giáo trình Hán ngữ, bạn ôn lại ngữ pháp chút nhé! Khi 好吗?đặt ở cuối câu trần thuật sẽ trở thành câu hỏi, mang tính chất thương lượng, trưng cầu ý kiến hoặc đề nghị. Ví dụ: 1) 晚上咱们去看电影,好吗?/ Buổi tối, chúng ta đi xem phim, được không?